Thực hiện Kế hoạch số 04/KH-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Huế về việc tuyên truyền, phổ biến Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, Sở Công Thương thông tin, hướng dẫn đến các cơ quan, địa phương, các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn thành phố Huế một số quy định mới của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (chi tiết theo Phụ lục đính kèm Công văn này).
Sở Công Thương đề nghị các đơn vị nghiên cứu, triển khai thực hiện theo quy định./.
1. Một số văn bản liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp:
- Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2024 (gọi tắt là Luật số 42/2024/QH15), có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Nghị định số 149/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 181/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Nghị định số 71/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2019.
- Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022.
- Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.
- Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND về việc bãi bỏ Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là UBND thành phố Huế), có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 3 năm 2025.
- QCVN 01:2019/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp và bảo quản tiền chất thuốc nổ.
- Và các quy định khác có liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp.
2. Về hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp:
Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp phải thực hiện đúng, đầy đủ quy định tại Điều 4, Luật số 42/2024/QH15, đặc biệt lưu ý đến hành vi quy định tại khoản 9, Điều 4, Luật số 42/2024/QH15.
3. Về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp:
Các doanh nghiệp kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp rà soát, đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 34, Luật số 42/2024/QH15; chỉ được bán sản phẩm đúng khối lượng, số lượng, chủng loại theo giấy phép của cơ quan có thẩm quyền.
4. Về sử dụng vật liệu nổ công nghiệp:
Tổ chức, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 38, Luật số 42/2024/QH15.
Trường hợp đáp điều kiện quy định tại điểm b và điểm d khoản 1, Điều 38 của Luật số 42/2024/QH15 (b). Có hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; công trình xây dựng, nghiên cứu, thử nghiệm; xử lý các tình huống khẩn cấp, khắc phục sự cố thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định của pháp luật; d) Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải bảo đảm điều kiện về an ninh, trật tự, phòng cháy và chữa cháy, vệ sinh môi trường; bảo đảm khoảng cách an toàn đối với công trình, đối tượng cần bảo vệ theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định có liên quan) nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn thì tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nồ mìn với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn.
5. Về dịch vụ nổ mìn:
Doanh nghiệp thực hiện dịch vụ nổ mìn phải tuân thủ quy định tại khoản 2, Điều 40, Luật số 42/2024/QH15, đặc biệt lưu ý đến các nội dung sau:
- Điểm a, khoản 1, Điều 40, Luật số 42/2024/QH15: a) Dịch vụ nổ mìn là việc sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện hợp đồng nổ mìn giữa doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn với tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của Luật này, bao gồm: dịch vụ nổ mìn tại địa phương có phạm vi hoạt động giới hạn trong địa bàn đất liền của 01 tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương; dịch vụ nổ mìn trên thềm lục địa; dịch vụ nổ mìn có phạm vi hoạt động trên toàn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Khoản 4, Điều 39, Luật số 42/2024/QH15: 4. Trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b và điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn thì tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp ký hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ nổ mìn. Theo đó, các doanh nghiệp được cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn chỉ được ký hợp đồng nổ mìn với các tổ chức, doanh nghiệp quy định tại khoản 2, Điều 39, Luật số 42/2024/QH15.
- Điểm b, khoản 3, Điều 40, Luật số 42/2024/QH15: Tổ chức, cá nhân thuê dịch vụ nổ mìn chỉ được thuê tối đa 02 doanh nghiệp có giấy phép dịch vụ nổ mìn cung ứng một loại dịch vụ nổ mìn ở một khu vực cần thực hiện nổ mìn và phải phân định bằng văn bản để thống nhất phạm vi được phép sử dụng dịch vụ nổ mìn, phương thức nổ mìn bảo đảm an toàn giữa bên thuê và bên thực hiện dịch vụ nổ mìn có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp tại địa phương nơi sử dụng.
6. Về người liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Nghị định số 181/2024/NĐ-CP của Chính phủ):
6.1. Về trình độ chuyên môn
- Người quản lý của tổ chức sản xuất, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các ngành kỹ thuật: Hoá chất; vũ khí; vật liệu nổ; chỉ huy kỹ thuật công binh; khai thác mỏ; kỹ thuật mỏ; địa chất; xây dựng công trình; giao thông; thủy lợi; địa vật lý; dầu khí.
- Người quản lý của doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp phải có trình độ đại học trở lên.
- Chỉ huy nổ mìn phải có trình độ từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hoá chất; vũ khí; vật liệu nổ; chỉ huy kỹ thuật công binh; khai thác mỏ; kỹ thuật mỏ; địa chất; xây dựng công trình; giao thông; thủy lợi; địa vật lý; dầu khí; khoan nổ mìn; có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 01 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng; Đối với chuyên ngành kỹ thuật khác Chỉ huy nổ mìn phải có thời gian trực tiếp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tối thiểu 02 năm đối với người có trình độ đại học trở lên và tối thiểu 03 năm đối với người có trình độ trung cấp, cao đẳng.
- Thợ nổ mìn phải có trình độ từ sơ cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật hoá chất; vũ khí; vật liệu nổ; chỉ huy kỹ thuật công binh; khai thác mỏ; kỹ thuật mỏ; địa chất; xây dựng công trình; giao thông; thủy lợi; địa vật lý; dầu khí; khoan nổ mìn; hoặc từ trung cấp trở lên thuộc chuyên ngành kỹ thuật khác; có thời gian tối thiểu 06 tháng làm công việc phục vụ nổ mìn.
6.2. Về huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
- Người quản lý vật liệu nổ công nghiệp (do Sở Công Thương huấn luyện, kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp);
- Người lao động trực tiếp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; Người được giao quản lý kho, nơi cất giữ vật liệu nổ công nghiệp; Chỉ huy nổ mìn; Thợ nổ mìn; Người phục vụ liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; Người làm công tác phân tích, thử nghiệm vật liệu nổ công nghiệp (do Tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp biên soạn tài liệu và tổ chức huấn luyện; Sở Công Thương tổ chức kiểm tra cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp).
- Nội dung huấn luyện theo quy định tại Điều 7, Nghị định 181/2024/NĐ-CP của Chính phủ, nội dung huấn luyện có quy định theo từng đối tượng cụ thể.
7. Về thủ tục hành chính:
- Thực hiện theo Quyết định số 61/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2025 của UBND thành phố Huế về công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương.
- Thành phần hồ sơ và trình tự thủ tục cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đã được hướng dẫn, thực hiện trên Công thông tin điện tử của Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố Huế, địa chỉ: https://dichvucong.hue.gov.vn.
8. Về thẩm quyền cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp của Sở Công Thương:
Sở Công Thương cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ trên địa bàn quản lý (kể cả tổ chức, doanh nghiệp có giấy phép hoạt động khoáng sản do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp để khai thác đá ốp lát, bột đá carbonat canxi) trừ quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 4, Thông tư số 23/2025/TT-BCT.
9. Về biểu mẫu trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
Thông tư số 23/2025/TT-BCT chỉnh sửa, bổ sung mẫu đề nghị cấp giấy phép, giấy chứng nhận về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phù hợp với quy định của Luật số 42/2024/QH15 và chỉnh sửa bổ sung hộ chiếu nổ mìn cho phù hợp với tình hình thực tế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp. Đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện cần lưu ý, đặc biệt là một số biểu mẫu sau:
- Mẫu số 04, Phụ lục III, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Giấy đề nghị cấp/cấp lại/cấp điều chỉnh giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Mẫu số 07, Phụ lục III, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp/tiền chất thuốc nổ.
- Mẫu số 10, Phụ lục III, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Mẫu số 01, Phụ lục IV, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Thông báo sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp được Bộ Công Thương, Bộ Quốc phòng cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện các hoạt động theo giấy phép).
- Mẫu số 02, Phụ lục IV, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Thông báo thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn (áp dụng đối với doanh nghiệp được cấp giấy phép dịch vụ nổ mìn phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ít nhất 10 ngày, thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện nổ mìn ít nhất 24h trước khi thực hiện hoạt động dịch vụ nổ mìn).
- Phụ lục VI, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Nội dung báo cáo đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn: Yêu cầu định kỳ hàng năm hoặc khi có thay đổi liên quan đến các điều kiện an toàn, tổ chức quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải rà soát, cập nhật để đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn.
- Phụ lục VII, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Phương án nổ mìn.
- Mẫu số 01, Phụ lục VIII, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Hộ chiếu nổ mìn lộ thiên.
- Mẫu số 02, Phụ lục VIII, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Hộ chiếu nổ mìn hầm/lò.
- Phụ lục IX, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Nội dung kế hoạch ứng cứu khẩn cấp: Đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp rà soát, cập nhật lại Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo biểu mẫu này; yêu cầu phải thể hiện đầy đủ các phương án xử lý tình huống khẩn cấp theo kết quả đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn quy định tại Điều 14, Thông tư số 23/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương; Định kỳ hàng năm, phải thực hiện luyện tập, diễn tập xử lý các tình huống khẩn cấp. Kết quả luyện tập, diễn tập được đánh giá và ghi chép để hoàn thiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
- Mẫu số 02, Phụ lục X, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Báo cáo định kỳ của tổ chức, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công: Yêu cầu báo cáo 6 tháng gửi Sở Công Thương trước ngày 18 tháng 6, số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo; báo cáo năm gửi Sở Công Thương trước ngày 18 tháng 12, số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Mẫu số 04, Phụ lục X, Thông tư số 23/2025/TT-BCT: Báo cáo đột xuất của tổ chức, doanh nghiệp quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ: Yêu cầu báo cáo Công an cấp tỉnh và Sở Công Thương trong thời hạn 24 giờ kể từ khi phát hiện: Xảy ra xâm nhập trái phép khu vực tồn trữ vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, mất cắp, thất thoát hoặc xảy ra tai nạn, sự cố trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; Báo cáo Sở Công Thương trong thời hạn 48 giờ kể từ khi chấm dứt hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; báo cáo theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền./.